Tiêu chuẩn cửa chống cháy: quy chuẩn, phép thử và cấp EI theo vị trí (cập nhật 10/2026)


Không có một văn bản riêng mang tên “tiêu chuẩn cửa chống cháy”. Cửa ngăn cháy chịu ba lớp quy định: quy chuẩn công trình nói cần cấp nào, tiêu chuẩn phép thử nói mẫu cửa đạt cấp nào, và thủ tục quản lý nói sản phẩm được bán ra ra sao.
Cập nhật: 17/10/2026 — số hiệu văn bản tra ngày 17/10/2026, rà lại 3 tháng/lần.
Nhiều bài trên mạng vẫn gọi tên “tiêu chuẩn cửa chống cháy mới nhất” mà dẫn những văn bản không nói về cửa, hoặc dẫn bản quy chuẩn đã bị thay. Tại ngày tra 17/10/2026, chưa tìm thấy văn bản được ban hành thay QCVN 06:2022/BXD hay TCVN 9383:2012. Thứ thay đổi là thủ tục quản lý sản phẩm. Bài dưới đây đi lần lượt từng lớp, kèm bảng cấp chịu lửa trích đúng điều khoản.
Nội dung bài viết 6 mục
Tiêu chuẩn cửa chống cháy gồm những văn bản nào?
| Lớp | Văn bản | Trả lời câu hỏi |
|---|---|---|
| Quy chuẩn công trình (bắt buộc) | QCVN 06:2022/BXD, cùng Sửa đổi 1:2023 | Vị trí nào cần cửa ngăn cháy, loại mấy, giới hạn chịu lửa bao nhiêu |
| Tiêu chuẩn phép thử | TCVN 9383:2012 — Thử nghiệm chịu lửa: cửa đi và cửa chắn ngăn cháy | Một mẫu cửa cụ thể đạt cấp chịu lửa nào |
| Thủ tục sản phẩm | Nghị định 105/2025/NĐ-CP, Thông tư 63/2025/TT-BXD, Nghị định 347/2026/NĐ-CP | Cửa phải qua thủ tục gì trước khi bán ra |
QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD, hiệu lực 16/01/2023. Sửa đổi 1:2023 ban hành kèm Thông tư 09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023, hiệu lực 01/12/2023.

Ba lớp quy định áp lên một bộ cửa ngăn cháy
Hai số hiệu hay bị dẫn nhầm: TCVN 2622:1995 và TCVN 6160:1996 là tiêu chuẩn về thiết kế phòng cháy cho nhà và công trình, không phải tiêu chuẩn sản phẩm cửa. Các chuẩn nước ngoài như EN 1634-1, BS 476 hay UL 10C chỉ dùng để tham khảo phương pháp; không dùng chúng để kết luận nghĩa vụ của công trình ở Việt Nam.
Đọc ký hiệu E, EI, EIW
- E — tính toàn vẹn: lửa và khí nóng chưa xuyên qua cửa.
- I — tính cách nhiệt: mặt không tiếp xúc lửa chưa nóng vượt ngưỡng.
- W — bức xạ nhiệt: dùng cho phần kính.
- Con số là số phút giữ được tiêu chí trong phép thử.
EI60 nghĩa là mẫu cửa giữ được tính toàn vẹn và cách nhiệt 60 phút trong điều kiện thử nghiệm chuẩn, với mẫu lắp đúng khuôn, đúng phụ kiện. Đó không phải thời gian cửa chắc chắn trụ được ở một đám cháy thật. Thang cấp thường gặp là 15, 30, 45, 60, 90, 120 phút; các loại cửa chống cháy theo từng cấp có cấu tạo khác nhau. Không có cấp EI70.
QCVN 06:2022/BXD yêu cầu cửa cấp nào
Quy chuẩn không xếp cửa theo tên phòng, mà theo loại bộ phận ngăn cháy chứa cửa đó. Bảng 2 (mục 2.3.3.5) quy định:
| Bộ phận chèn bịt lỗ mở | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 |
|---|---|---|---|
| Cửa đi (trừ cửa có kính trên 25% diện tích và cửa kín khói), cửa nắp, van, màn ngăn cháy | EI 60 | EI 30 | EI 15 |
| Cửa đi có kính trên 25% diện tích cửa | EIW 60 | EIW 30 | EIW 15 |
| Cửa sổ | E 60 | E 30 | E 15 |
Bảng 1 (mục 2.3.3.3) nối loại tường, vách với loại cửa: tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) dùng cửa loại 1; tường ngăn cháy loại 2 (REI 45) và vách ngăn cháy loại 1 (EI 45) dùng cửa loại 2; vách ngăn cháy loại 2 (EI 15) dùng cửa loại 3.
Với buồng thang bộ, mục 3.2.11 quy định cửa là cửa ngăn cháy loại 1 với nhà bậc chịu lửa I, II; loại 2 với bậc III, IV; loại 3 với bậc V, trừ các trường hợp được quy định riêng.
Hai điều nhiều bài viết đang ghi sai:
- Không có mức “tối thiểu 40 phút” hay “45 phút” cho cửa đi trong Bảng 2. Ba mức của cửa đi là EI 60, EI 30, EI 15.
- Bản gốc 2022 có câu yêu cầu cửa thoát nạn ở nhà cao trên 28 m đạt tối thiểu EI 30. Sửa đổi 1:2023 đã thay đoạn cuối mục 3.2.9 bằng yêu cầu: cửa trên đường thoát nạn nếu có yêu cầu về giới hạn chịu lửa thì phải lắp cơ cấu tự đóng. Dẫn câu cũ là dẫn bản đã sửa.
Cấp EI45, EI90 hay EI120 xuất hiện khi hồ sơ thiết kế chọn mức đó cho một vị trí cụ thể. Xem thêm cách đọc cửa chống cháy 60 phút và cửa chống cháy 120 phút.
Cấp độ chịu lửa yêu cầu cho từng vị trí cửa do hồ sơ thiết kế PCCC của công trình quy định. Hãy đối chiếu với đơn vị tư vấn PCCC hoặc cơ quan thẩm duyệt trước khi đặt hàng.
TCVN 9383:2012 thử cửa như thế nào

Cấp chịu lửa gắn với cấu tạo của đúng mẫu đã thử
Phép thử lắp một mẫu cửa hoàn chỉnh (cánh, khuôn, gioăng, bản lề, khoá) vào khung tường thử, đốt một mặt theo đường cong nhiệt độ – thời gian tiêu chuẩn và theo dõi đến khi mẫu mất tính toàn vẹn hoặc cách nhiệt. Kết quả chỉ đúng cho cấu tạo, phụ kiện và khổ của mẫu đó.
Tiêu chuẩn này không quy định một độ dày cửa chung. Độ dày là thứ nhà sản xuất chọn rồi mang đi thử. Ví dụ cửa gỗ chống cháy Phú Châu dùng xương gỗ ghép 25 mm, tấm MGO và MDF hai mặt, lõi bông khoáng:
| Cấp sản xuất | Dày cánh | Khuôn |
|---|---|---|
| EI30, EI45 | 41 mm | 46×120 mm |
| EI60 | 51 mm | 51×120 mm |
| EI90 | 55 mm | 55×120 mm |
| EI120 | Nhận làm theo đơn | Theo thiết kế |
Khổ cửa cũng gắn với mẫu thử. Báo cáo thử nghiệm mẫu PC60-01 cho phép giảm kích thước tự do, tăng không quá 15% chiều rộng, 15% chiều cao và 20% diện tích so với mẫu 1100×2200 mm. Công trình cần chứng minh một khổ lớn hơn thì làm mẫu thử theo đúng khổ đó. Phụ kiện cũng vậy: bản lề, khoá, tay co thay khác mã là đổi cấu hình so với mẫu đã thử.
Thủ tục trước khi lưu thông và nghiệm thu
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP xếp cửa ngăn cháy vào nhóm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy phải có giấy phép lưu thông trước khi bán ra; việc cấp giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định theo cơ chế cũ dừng sau 30/06/2026.
- Thông tư 63/2025/TT-BXD (hiệu lực 16/02/2026) giao cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh cấp giấy phép này.
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP chuyển sang kê khai thông tin, nhưng phần này chỉ có hiệu lực khi luật sửa đổi Luật PCCC và CNCH có hiệu lực — tại ngày tra vẫn chưa.
Chi tiết từng loại giấy xem ở bài quy trình kiểm định và chứng nhận cửa chống cháy.

Cửa lắp tại công trình phải khớp model và hồ sơ đã nộp trong thiết kế
Hồ sơ cần chuẩn bị khi chọn cửa
Dòng cửa gỗ chống cháy EI60 của Phú Châu Door có hai bộ hồ sơ thử nghiệm do Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng KHKT PCCC — Trường Đại học PCCC thử theo TCVN 9383:2012; chủ mẫu là Công ty CP Xây dựng và Phát triển PC33, pháp nhân sản xuất cùng chủ sở hữu với Công ty TNHH Phú Châu.
| Mẫu | Công bố kết quả thử nghiệm | Biên bản đánh giá | Cấp |
|---|---|---|---|
| PC60-01 (1 cánh) | 0184-2024/TNCL-TT2 — 02/12/2024 | 489/BBĐG-TT2 — 02/12/2024 | EI60 |
| PC60-02 (2 cánh) | 0064-2024/TNCL-TT2 — 12/09/2024 | 418/BBĐG-TT2 — 13/09/2024 | EI60 |
Các cấp EI30, EI45, EI90, EI120 sản xuất theo cấp EI mà hồ sơ thiết kế yêu cầu, chưa có hồ sơ thử nghiệm riêng.
Trước khi nhận cửa, anh chị đối chiếu đủ các mục:
| Kiểm tra | Đạt khi |
|---|---|
| Cấp EI trong thiết kế | Khớp loại cửa ngăn cháy của bộ phận chứa cửa |
| Giấy tờ thử nghiệm, chứng nhận | Có số hiệu, ngày, đơn vị thử, đúng model và chủ mẫu |
| Khổ cửa | Nằm trong phạm vi mẫu thử, hoặc có phương án thử mẫu riêng |
| Phụ kiện | Đúng mã trên mẫu thử, có tay co tự đóng khi thiết kế yêu cầu |
| Thủ tục lưu thông | Có giấy phép lưu thông khi thuộc diện |
Muốn chọn model theo từng cấp, xem danh mục cửa gỗ chống cháy; gửi bản vẽ lỗ chờ hoặc ảnh vị trí lắp qua số 0812.533.999 để nhận đề xuất model kèm hồ sơ.






