Bỏ qua, vào nội dung chính

Khu Đồng Mỵ, Đường 420, xã Tây Phương, Thành phố Hà Nội

Nhà máy sản xuất trực tiếp — nhận làm theo bản vẽ công trình

Kiến thức

Giá cửa thép chống cháy tham khảo 10/2026 theo cấp EI và chi phí đi kèm

cập nhật 11 phút đọc

Cỡ chữ

Bài viết bởi Nguyễn Trung Nam — Phú Châu Door, nhà máy tại xã Tây Phương

Giá cửa thép chống cháy tham khảo 10/2026 theo cấp EI và chi phí đi kèm

Giá cửa thép chống cháy trên thị trường tháng 10/2026 vào khoảng 1,65–2,75 triệu đồng/m² cho cấp EI60, 1,8–2,95 triệu cho EI90 và 2,8–3,5 triệu cho EI120 — thường chưa gồm VAT, phụ kiện, lắp đặt và hồ sơ kiểm định.

Cập nhật: 17/10/2026 — giá trong bài là giá tham khảo tổng hợp từ các báo giá công khai trên thị trường. Phú Châu Door không sản xuất cửa thép, nên đây không phải báo giá của Phú Châu.

Dải giá rộng vì “cửa thép chống cháy” bao trùm rất nhiều cấu hình: thép cánh 0,8 mm hay 1,2 mm, khung 1,4 mm hay 1,6 mm, lõi gì, có hồ sơ kiểm định hay không. Lỗi dự toán hay gặp là lấy đơn giá m² nhân diện tích rồi dừng ở đó — trong khi phụ kiện, lắp đặt và hồ sơ kiểm định có thể cộng thêm đáng kể vào mỗi bộ.

Nội dung bài viết 7 mục

Bảng giá cửa thép chống cháy tham khảo — 10/2026

Cấp chịu lửaCấu hình hay gặpĐơn giá tham khảo (VNĐ/m²)
EI60, sơn tĩnh điệnCánh dày khoảng 50 mm, thép cánh 0,8–1,0 mm1.650.000 – 2.750.000
EI60, sơn vân gỗNhư trên, sơn giả vân gỗ2.050.000 – 3.200.000
EI90, sơn tĩnh điệnCánh 50–60 mm, lõi dày hoặc đặc hơn1.800.000 – 2.950.000
EI90, sơn vân gỗNhư trên, sơn giả vân gỗ2.350.000 – 3.400.000
EI120Cánh khoảng 60 mm, lõi chịu lửa dày2.800.000 – 3.500.000
Trên 120 phútLàm theo đơn3.400.000 – 4.000.000 trở lên

Giá tham khảo thị trường, không phải báo giá của Phú Châu Door. Tổng hợp từ các trang báo giá công khai, mốc 10/2026; thường chưa gồm VAT, phụ kiện, vận chuyển, lắp đặt và hồ sơ kiểm định.

Quy ra một bộ: cửa 1 cánh khổ 900×2200 mm có diện tích khoảng 1,98 m². Ở cấp EI60 sơn tĩnh điện, phần cánh và khuôn rơi vào khoảng 3,3–5,4 triệu đồng; cộng bản lề, tay co, khoá thì một số báo giá công khai ghi khoảng 6–6,7 triệu đồng/bộ, chưa tính công lắp.

Đơn giá phụ thuộc khổ, bề mặt phủ, phụ kiện và số lượng. Đơn dự án nhiều bộ thường được chiết khấu theo khối lượng; khổ lệch chuẩn, cửa lùa, cửa treo thì giá cao hơn bảng trên.

Hồ sơ kiểm định: phần làm giá chênh nhiều

Hồ sơ kiểm định của cửa thép chống cháy cấp cho từng mẫu cửa

Hồ sơ kiểm định của cửa thép chống cháy cấp cho từng mẫu cửa

Cửa thép rẻ bất thường thường là cửa chưa có hồ sơ kiểm định cho đúng mẫu. Nhìn bề ngoài hai bộ cửa có thể giống nhau, nhưng khi nghiệm thu PCCC, bộ không có hồ sơ có thể phải bổ sung kiểm định hoặc thay.

Ba văn bản hay được nhắc trong hồ sơ:

  • QCVN 06:2022/BXD (cùng Sửa đổi 1:2023) — quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình, quy định giới hạn chịu lửa của các bộ phận ngăn cháy, trong đó có cửa.
  • TCVN 9383:2012 — tiêu chuẩn thử nghiệm chịu lửa cho cửa đi và cửa chắn ngăn cháy.
  • Hồ sơ thử nghiệm của mẫu cửa — có số hiệu, ngày cấp, đơn vị thử nghiệm, cấp phân loại. Giấy cấp cho mẫu cửa, không cấp cho thương hiệu.

Cấp EI của một mẫu là kết quả trong điều kiện thử nghiệm chuẩn, với đúng khuôn, gioăng và phụ kiện đã thử. Cấp độ chịu lửa yêu cầu cho từng vị trí cửa do hồ sơ thiết kế PCCC của công trình quy định — hãy đối chiếu với đơn vị tư vấn PCCC hoặc cơ quan thẩm duyệt trước khi đặt hàng.

Giá cửa thép chống cháy thay đổi theo yếu tố nào

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cửa thép chống cháy

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cửa thép chống cháy

Yếu tốẢnh hưởng giá
Cấp chịu lửaEI60 → EI90 → EI120: lõi dày hơn, cánh nặng hơn, giá tăng theo
Độ dày thépThép cánh 0,8 / 1,0 / 1,2 mm, khung 1,4 / 1,6 mm — mỗi bậc dày hơn là một bậc giá
Loại lõiBông khoáng, tấm MGO và tỷ trọng lõi đi theo mẫu đã thử
Khổ, số cánhCửa 2 cánh, 2 cánh lệch, 4 cánh cần thêm chốt âm, bản lề, có thể thêm bộ điều phối cánh
Ô kính chống cháyKính chịu lửa tính riêng, ô càng lớn càng đắt
Bề mặtSơn tĩnh điện đơn sắc < sơn vân gỗ < màu theo yêu cầu
Số lượngĐơn nhiều bộ được chia nhỏ chi phí sản xuất, vận chuyển
Vận chuyển, lắp đặtTheo quãng đường, số tầng, có thang tải hay không

Trả thêm tiền thì nhận thêm gì

Nâng từLênNhận thêm
EI60EI90Thêm 30 phút chịu lửa trong điều kiện thử nghiệm chuẩn; cánh và lõi dày hơn
EI90EI120Lõi dày, cánh nặng hơn rõ — cần bản lề, tay co chịu tải lớn hơn
Sơn tĩnh điệnSơn vân gỗBề mặt giả gỗ hợp sảnh, hành lang căn hộ; cấp chịu lửa không đổi
Khung 1,4 mmKhung 1,6 mmKhung cứng hơn, hợp cửa khổ lớn, cửa đóng mở nhiều
Cửa đặcCó ô kínhNhìn được hai phía; chi phí kính chống cháy cùng cấp

Cấp cao hơn chỉ có ý nghĩa khi hồ sơ thiết kế đòi; nâng cấp “cho chắc” không cộng điểm nghiệm thu mà làm cánh nặng hơn, phụ kiện đắt hơn.

Chi phí đi kèm hay bị quên

Đây là các dòng hay làm hụt dự toán, giá lấy từ các báo giá công khai tháng 10/2026:

Hạng mụcMức tham khảoGhi chú
Tay co thuỷ lực500.000 – 900.000 đ/cáiTheo tải trọng cánh
Thanh thoát hiểm1.200.000 – 2.800.000 đ/bộCửa đơn rẻ hơn cửa đôi
Khoá cửa chống cháy550.000 – 700.000 đ/bộ
Công lắp đặtkhoảng 530.000 đ/bộ ở một báo giáNhiều nơi để “liên hệ”
Hồ sơ kiểm định cho công trìnhtừ khoảng 3 triệu đồng (ít bộ) tới khoảng 20 triệu đồng (khoảng 100 bộ) cho một mẫu cửa, ở một báo giáTuỳ đơn vị, tuỳ số bộ
VATtheo thuế suất hiện hànhNhiều bảng giá chưa gồm

Mức tham khảo thị trường, không phải báo giá của Phú Châu Door.

Cộng thêm: khuôn và nẹp nếu tính riêng, vận chuyển lên tầng, tháo cửa cũ, xử lý ô chờ xây lệch so với bản vẽ.

Cửa thép hay cửa gỗ chống cháy — so sánh tham khảo

So sánh tham khảo cửa thép chống cháy và cửa gỗ chống cháy cho cùng vị trí

So sánh tham khảo cửa thép chống cháy và cửa gỗ chống cháy cho cùng vị trí

Hai loại cùng được thử theo một phương pháp; khác nhau ở vật liệu và chỗ hợp lắp:

Tiêu chíCửa thép chống cháyCửa gỗ chống cháy
Giá EI60 tham khảo (10/2026)1,65 – 2,75 triệu/m²2,0 – 2,5 triệu/m² phân khúc phổ thông, Melamine
Bề mặtSơn tĩnh điện, sơn vân gỗMelamine, Laminate, Veneer
Chịu va đậpTốt, hợp chỗ xe đẩy, hàng hoá qua lạiVừa phải, mặt có thể sứt khi va mạnh
Chỗ hợp lắpKho, phòng kỹ thuật, buồng thang, nhà xưởngCửa căn hộ, phòng khách sạn, văn phòng, hành lang có yêu cầu thẩm mỹ
Điểm cần lưu ýMóp khi va mạnh, sơn trầy để lộ thép dễ gỉTránh ngâm nước, chân cánh ở nơi ẩm cần bảo vệ

Phú Châu Door không sản xuất cửa thép. Nếu vị trí cần bề mặt gỗ, Phú Châu sản xuất cửa gỗ chống cháy cấp EI30, EI45, EI60, EI90 và nhận làm EI120 theo đơn, làm theo kích thước ô chờ. Dòng EI60 có hồ sơ thử nghiệm chịu lửa — mẫu PC60-01 công bố 0184-2024/TNCL-TT2 ngày 02/12/2024, chủ mẫu là Công ty CP Xây dựng và Phát triển PC33, pháp nhân sản xuất cùng chủ sở hữu với Công ty TNHH Phú Châu.

Gửi gì để có báo giá chính xác

Dù hỏi giá cửa thép hay cửa gỗ chống cháy, chuẩn bị sẵn sáu thứ này thì báo giá mới so được với nhau:

  1. Yêu cầu chịu lửa của từng vị trí cửa, trích từ hồ sơ thiết kế PCCC
  2. Bảng thống kê cửa: số lượng, khổ lọt lòng ô chờ, số cánh, chiều mở
  3. Ô kính: có hay không, kích thước
  4. Bề mặt: sơn tĩnh điện, sơn vân gỗ, hay bề mặt gỗ
  5. Phụ kiện: tay co, thanh thoát hiểm, khoá, chốt âm
  6. Địa điểm, số tầng và yêu cầu hồ sơ kiểm định đi kèm

Nếu công trình cân nhắc phương án cửa gỗ chống cháy, anh chị gửi bảng thống kê cửa qua Zalo 0812.533.999 để Phú Châu báo giá theo đúng khổ và đúng cấp hồ sơ thiết kế yêu cầu.

Quý khách cần tư vấn chọn cấp ngăn cháy theo đúng hồ sơ thiết kế?

Nhắn Zalo tư vấnGọi 0812.533.999
Chia sẻ bài này

Bài liên quan

GọiZaloBáo giá
Yêu cầu báo giá Nhắn Zalo 0812.533.999