Giá cửa thép chống cháy tham khảo 10/2026 theo cấp EI và chi phí đi kèm


Giá cửa thép chống cháy trên thị trường tháng 10/2026 vào khoảng 1,65–2,75 triệu đồng/m² cho cấp EI60, 1,8–2,95 triệu cho EI90 và 2,8–3,5 triệu cho EI120 — thường chưa gồm VAT, phụ kiện, lắp đặt và hồ sơ kiểm định.
Cập nhật: 17/10/2026 — giá trong bài là giá tham khảo tổng hợp từ các báo giá công khai trên thị trường. Phú Châu Door không sản xuất cửa thép, nên đây không phải báo giá của Phú Châu.
Dải giá rộng vì “cửa thép chống cháy” bao trùm rất nhiều cấu hình: thép cánh 0,8 mm hay 1,2 mm, khung 1,4 mm hay 1,6 mm, lõi gì, có hồ sơ kiểm định hay không. Lỗi dự toán hay gặp là lấy đơn giá m² nhân diện tích rồi dừng ở đó — trong khi phụ kiện, lắp đặt và hồ sơ kiểm định có thể cộng thêm đáng kể vào mỗi bộ.
Nội dung bài viết 7 mục
Bảng giá cửa thép chống cháy tham khảo — 10/2026
| Cấp chịu lửa | Cấu hình hay gặp | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²) |
|---|---|---|
| EI60, sơn tĩnh điện | Cánh dày khoảng 50 mm, thép cánh 0,8–1,0 mm | 1.650.000 – 2.750.000 |
| EI60, sơn vân gỗ | Như trên, sơn giả vân gỗ | 2.050.000 – 3.200.000 |
| EI90, sơn tĩnh điện | Cánh 50–60 mm, lõi dày hoặc đặc hơn | 1.800.000 – 2.950.000 |
| EI90, sơn vân gỗ | Như trên, sơn giả vân gỗ | 2.350.000 – 3.400.000 |
| EI120 | Cánh khoảng 60 mm, lõi chịu lửa dày | 2.800.000 – 3.500.000 |
| Trên 120 phút | Làm theo đơn | 3.400.000 – 4.000.000 trở lên |
Giá tham khảo thị trường, không phải báo giá của Phú Châu Door. Tổng hợp từ các trang báo giá công khai, mốc 10/2026; thường chưa gồm VAT, phụ kiện, vận chuyển, lắp đặt và hồ sơ kiểm định.
Quy ra một bộ: cửa 1 cánh khổ 900×2200 mm có diện tích khoảng 1,98 m². Ở cấp EI60 sơn tĩnh điện, phần cánh và khuôn rơi vào khoảng 3,3–5,4 triệu đồng; cộng bản lề, tay co, khoá thì một số báo giá công khai ghi khoảng 6–6,7 triệu đồng/bộ, chưa tính công lắp.
Đơn giá phụ thuộc khổ, bề mặt phủ, phụ kiện và số lượng. Đơn dự án nhiều bộ thường được chiết khấu theo khối lượng; khổ lệch chuẩn, cửa lùa, cửa treo thì giá cao hơn bảng trên.
Hồ sơ kiểm định: phần làm giá chênh nhiều

Hồ sơ kiểm định của cửa thép chống cháy cấp cho từng mẫu cửa
Cửa thép rẻ bất thường thường là cửa chưa có hồ sơ kiểm định cho đúng mẫu. Nhìn bề ngoài hai bộ cửa có thể giống nhau, nhưng khi nghiệm thu PCCC, bộ không có hồ sơ có thể phải bổ sung kiểm định hoặc thay.
Ba văn bản hay được nhắc trong hồ sơ:
- QCVN 06:2022/BXD (cùng Sửa đổi 1:2023) — quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình, quy định giới hạn chịu lửa của các bộ phận ngăn cháy, trong đó có cửa.
- TCVN 9383:2012 — tiêu chuẩn thử nghiệm chịu lửa cho cửa đi và cửa chắn ngăn cháy.
- Hồ sơ thử nghiệm của mẫu cửa — có số hiệu, ngày cấp, đơn vị thử nghiệm, cấp phân loại. Giấy cấp cho mẫu cửa, không cấp cho thương hiệu.
Cấp EI của một mẫu là kết quả trong điều kiện thử nghiệm chuẩn, với đúng khuôn, gioăng và phụ kiện đã thử. Cấp độ chịu lửa yêu cầu cho từng vị trí cửa do hồ sơ thiết kế PCCC của công trình quy định — hãy đối chiếu với đơn vị tư vấn PCCC hoặc cơ quan thẩm duyệt trước khi đặt hàng.
Giá cửa thép chống cháy thay đổi theo yếu tố nào

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá cửa thép chống cháy
| Yếu tố | Ảnh hưởng giá |
|---|---|
| Cấp chịu lửa | EI60 → EI90 → EI120: lõi dày hơn, cánh nặng hơn, giá tăng theo |
| Độ dày thép | Thép cánh 0,8 / 1,0 / 1,2 mm, khung 1,4 / 1,6 mm — mỗi bậc dày hơn là một bậc giá |
| Loại lõi | Bông khoáng, tấm MGO và tỷ trọng lõi đi theo mẫu đã thử |
| Khổ, số cánh | Cửa 2 cánh, 2 cánh lệch, 4 cánh cần thêm chốt âm, bản lề, có thể thêm bộ điều phối cánh |
| Ô kính chống cháy | Kính chịu lửa tính riêng, ô càng lớn càng đắt |
| Bề mặt | Sơn tĩnh điện đơn sắc < sơn vân gỗ < màu theo yêu cầu |
| Số lượng | Đơn nhiều bộ được chia nhỏ chi phí sản xuất, vận chuyển |
| Vận chuyển, lắp đặt | Theo quãng đường, số tầng, có thang tải hay không |
Trả thêm tiền thì nhận thêm gì
| Nâng từ | Lên | Nhận thêm |
|---|---|---|
| EI60 | EI90 | Thêm 30 phút chịu lửa trong điều kiện thử nghiệm chuẩn; cánh và lõi dày hơn |
| EI90 | EI120 | Lõi dày, cánh nặng hơn rõ — cần bản lề, tay co chịu tải lớn hơn |
| Sơn tĩnh điện | Sơn vân gỗ | Bề mặt giả gỗ hợp sảnh, hành lang căn hộ; cấp chịu lửa không đổi |
| Khung 1,4 mm | Khung 1,6 mm | Khung cứng hơn, hợp cửa khổ lớn, cửa đóng mở nhiều |
| Cửa đặc | Có ô kính | Nhìn được hai phía; chi phí kính chống cháy cùng cấp |
Cấp cao hơn chỉ có ý nghĩa khi hồ sơ thiết kế đòi; nâng cấp “cho chắc” không cộng điểm nghiệm thu mà làm cánh nặng hơn, phụ kiện đắt hơn.
Chi phí đi kèm hay bị quên
Đây là các dòng hay làm hụt dự toán, giá lấy từ các báo giá công khai tháng 10/2026:
| Hạng mục | Mức tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tay co thuỷ lực | 500.000 – 900.000 đ/cái | Theo tải trọng cánh |
| Thanh thoát hiểm | 1.200.000 – 2.800.000 đ/bộ | Cửa đơn rẻ hơn cửa đôi |
| Khoá cửa chống cháy | 550.000 – 700.000 đ/bộ | |
| Công lắp đặt | khoảng 530.000 đ/bộ ở một báo giá | Nhiều nơi để “liên hệ” |
| Hồ sơ kiểm định cho công trình | từ khoảng 3 triệu đồng (ít bộ) tới khoảng 20 triệu đồng (khoảng 100 bộ) cho một mẫu cửa, ở một báo giá | Tuỳ đơn vị, tuỳ số bộ |
| VAT | theo thuế suất hiện hành | Nhiều bảng giá chưa gồm |
Mức tham khảo thị trường, không phải báo giá của Phú Châu Door.
Cộng thêm: khuôn và nẹp nếu tính riêng, vận chuyển lên tầng, tháo cửa cũ, xử lý ô chờ xây lệch so với bản vẽ.
Cửa thép hay cửa gỗ chống cháy — so sánh tham khảo

So sánh tham khảo cửa thép chống cháy và cửa gỗ chống cháy cho cùng vị trí
Hai loại cùng được thử theo một phương pháp; khác nhau ở vật liệu và chỗ hợp lắp:
| Tiêu chí | Cửa thép chống cháy | Cửa gỗ chống cháy |
|---|---|---|
| Giá EI60 tham khảo (10/2026) | 1,65 – 2,75 triệu/m² | 2,0 – 2,5 triệu/m² phân khúc phổ thông, Melamine |
| Bề mặt | Sơn tĩnh điện, sơn vân gỗ | Melamine, Laminate, Veneer |
| Chịu va đập | Tốt, hợp chỗ xe đẩy, hàng hoá qua lại | Vừa phải, mặt có thể sứt khi va mạnh |
| Chỗ hợp lắp | Kho, phòng kỹ thuật, buồng thang, nhà xưởng | Cửa căn hộ, phòng khách sạn, văn phòng, hành lang có yêu cầu thẩm mỹ |
| Điểm cần lưu ý | Móp khi va mạnh, sơn trầy để lộ thép dễ gỉ | Tránh ngâm nước, chân cánh ở nơi ẩm cần bảo vệ |
Phú Châu Door không sản xuất cửa thép. Nếu vị trí cần bề mặt gỗ, Phú Châu sản xuất cửa gỗ chống cháy cấp EI30, EI45, EI60, EI90 và nhận làm EI120 theo đơn, làm theo kích thước ô chờ. Dòng EI60 có hồ sơ thử nghiệm chịu lửa — mẫu PC60-01 công bố 0184-2024/TNCL-TT2 ngày 02/12/2024, chủ mẫu là Công ty CP Xây dựng và Phát triển PC33, pháp nhân sản xuất cùng chủ sở hữu với Công ty TNHH Phú Châu.
Gửi gì để có báo giá chính xác
Dù hỏi giá cửa thép hay cửa gỗ chống cháy, chuẩn bị sẵn sáu thứ này thì báo giá mới so được với nhau:
- Yêu cầu chịu lửa của từng vị trí cửa, trích từ hồ sơ thiết kế PCCC
- Bảng thống kê cửa: số lượng, khổ lọt lòng ô chờ, số cánh, chiều mở
- Ô kính: có hay không, kích thước
- Bề mặt: sơn tĩnh điện, sơn vân gỗ, hay bề mặt gỗ
- Phụ kiện: tay co, thanh thoát hiểm, khoá, chốt âm
- Địa điểm, số tầng và yêu cầu hồ sơ kiểm định đi kèm
Nếu công trình cân nhắc phương án cửa gỗ chống cháy, anh chị gửi bảng thống kê cửa qua Zalo 0812.533.999 để Phú Châu báo giá theo đúng khổ và đúng cấp hồ sơ thiết kế yêu cầu.






